Hợp đồng bảo trì thiết bị cho chuỗi F&B nên có tám điều khoản: phạm vi, thời gian phản hồi và khắc phục, máy thay thế, phụ tùng chính hãng, bảo trì định kỳ, biên bản, phạt và giới hạn trách nhiệm, chấm dứt và chuyển giao. Thiếu điều nào, chuỗi tự gánh rủi ro dừng máy ở đó.
Nhiều chuỗi coi phiếu bảo hành là đủ. Thực tế, điều kiện bảo hành nhóm Foodservice & Retail của Zumex Group loại trừ giờ công sửa chữa, chi phí vận chuyển và đi lại, linh kiện tiêu hao, và không bồi thường khi phụ tùng về chậm vì lý do không thuộc về hãng [3]. Những khoảng trống đó phải được lấp bằng hợp đồng dịch vụ bảo trì máy vắt cam viết kỹ.
Lưu ý: bài là thông tin tham khảo về cách soạn điều khoản, không phải tư vấn pháp lý. Trước khi ký, anh chị nên nhờ pháp chế hoặc luật sư rà lại.
Khung pháp lý cần biết trước khi đàm phán
Hợp đồng bảo trì giữa hai doanh nghiệp là hợp đồng dịch vụ, chịu điều chỉnh của hai văn bản đang còn hiệu lực:
- Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13): Điều 517 buộc bên cung ứng làm đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm; Điều 520 cho bên sử dụng dịch vụ quyền đơn phương chấm dứt khi việc tiếp tục không còn có lợi, nhưng phải báo trước hợp lý, trả tiền phần việc đã làm và bồi thường thiệt hại [1].
- Luật Thương mại 2005 (36/2005/QH11): bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025 cho thấy các lần sửa chỉ chạm tới ngoại thương, rượu bia và quảng cáo; các điều về dịch vụ và chế tài dưới đây giữ nguyên [2]. Điều 79: hợp đồng không ghi tiêu chuẩn kết quả thì áp dụng “tiêu chuẩn thông thường”. Điều 82: không thoả thuận thời hạn thì chỉ cần hoàn thành trong “thời hạn hợp lý” [2].
“Thông thường” và “hợp lý” là lý do chuỗi phải tự viết con số vào hợp đồng.

Tám điều khoản SLA chủ chuỗi nên đòi
1. Phạm vi dịch vụ và danh mục thiết bị
Vì sao: chuỗi có nhiều model ở nhiều địa chỉ. Không liệt kê từng máy thì máy mua thêm, máy chuyển điểm rơi khỏi phạm vi mà không ai biết.
Câu chữ nên có: “Phụ lục 1 liệt kê thiết bị theo model, số serial, địa chỉ và ngày đưa vào phạm vi. Phí dịch vụ gồm nhân công, đi lại và vật tư vệ sinh cho các lần bảo trì định kỳ; linh kiện tính theo bảng giá Phụ lục 3.”
Cái bẫy: chữ “trọn gói” không kèm danh sách loại trừ. Bảo hành của hãng không gồm giờ công và đi lại [3], nên phải biết khoản nào nằm trong phí cố định, khoản nào tính theo lần.
2. Cấp sự cố, thời gian phản hồi và khắc phục
Vì sao: máy dừng lúc 7 giờ sáng ở quầy đông nhất khác hẳn vòi rót nhỏ giọt ở điểm vắng. Một mốc chung cho mọi sự cố hoặc quá lỏng, hoặc đẩy phí lên vô ích.
Câu chữ nên có: cấp 1 là máy không vắt được hoặc mất an toàn vệ sinh; cấp 2 là máy chạy nhưng giảm năng suất; cấp 3 là lỗi thẩm mỹ, hỏi đáp vận hành. “Thời gian phản hồi” tính từ lúc điểm bán gửi yêu cầu qua kênh đã thống nhất tới lúc kỹ thuật viên bắt đầu chẩn đoán. “Thời gian khắc phục” tính tới lúc máy chạy lại và quản lý điểm bán ký xác nhận.
Khung để đàm phán (số minh hoạ, không phải cam kết của nhà cung cấp nào): cấp 1 phản hồi trong ngày làm việc, khắc phục hoặc kích hoạt dự phòng trong 1 ngày làm việc ở nội thành; cấp 2 trong 3 ngày làm việc; cấp 3 theo lịch bảo trì kế tiếp. Con số thật tuỳ khoảng cách và phụ tùng có sẵn.
Cái bẫy: chỉ ghi thời gian phản hồi. Cuộc gọi lại sau 30 phút không làm máy chạy. Hãy theo dõi thời gian sửa trung bình (MTTR): tổng thời gian dừng máy do hỏng chia cho số lần sửa, gồm cả phát hiện, chẩn đoán và sửa; TechTarget coi đây là cân nhắc quan trọng khi đàm phán thoả thuận mức dịch vụ [5].
3. Máy thay thế hoặc phương án dự phòng
Vì sao: khi chờ phụ tùng, thời gian khắc phục nằm ngoài tay kỹ thuật viên, và hãng không bồi thường cho chậm phụ tùng vì lý do không thuộc về hãng [3].
Câu chữ nên có: “Sự cố cấp 1 quá hạn tại Phụ lục 2 thì áp dụng dự phòng: (a) nhà cung cấp lắp máy có năng suất tương đương, hoặc (b) chuỗi điều chuyển máy dự phòng của mình, nhà cung cấp hỗ trợ lắp. Chi phí vận chuyển, lắp đặt do bên … chịu.”
Cái bẫy: không ghi năng suất. Ví dụ, máy 13 quả/phút thay cho máy 40 quả/phút vẫn là “máy thay thế” trên giấy. Nếu nhà cung cấp không giữ máy dự phòng, chuỗi tự tính theo quy tắc N+1 cho từng cụm điểm bán.
4. Phụ tùng chính hãng và thời gian cung ứng
Vì sao: hãng loại trừ khỏi bảo hành hư hỏng do linh kiện không do Zumex sản xuất và do sửa chữa của người không thuộc Zumex hoặc dịch vụ kỹ thuật được uỷ quyền [3]. Một lần thay linh kiện trôi nổi cho kịp giờ cao điểm có thể làm mất bảo hành cả máy.
Câu chữ nên có: “Chỉ dùng phụ tùng chính hãng, ghi mã vào biên bản. Phụ lục 3 liệt kê linh kiện hao mòn thường dùng, tồn kho tối thiểu dành cho chuỗi và thời gian giao dự kiến với phụ tùng đặt từ nhà sản xuất.”
Cái bẫy: bảng giá phụ tùng không có thời hạn. Đề nghị cố định giá theo năm hợp đồng. Danh mục thường gặp có trong bài linh kiện máy vắt cam Zumex chính hãng.
5. Bảo trì định kỳ theo tải thực tế
Vì sao: điểm vắt vài trăm ly mỗi ngày và điểm vắt vài chục ly không nên chung lịch. Hãng còn loại trừ hư hỏng do tích tụ cặn vì thiếu vệ sinh, bảo trì, và do dùng hoá chất ngoài hướng dẫn [3].
Câu chữ nên có: “Tần suất bảo trì từng máy xác định theo số quả đã vắt hoặc giờ chạy, rà lại mỗi quý; mỗi lần làm theo danh mục kiểm tra Phụ lục 4, chỉ dùng hoá chất có trong hướng dẫn của nhà sản xuất.” Với máy dòng Smart, Zumex Connect cho xem trạng thái, số quả đã vắt, giờ dùng nhiều nhất và gửi thông báo trạng thái; hãng mô tả mục đích là can thiệp phòng ngừa để máy không phải dừng [4].
Cái bẫy: lịch bị dời vì “điểm bán bận” mà không ai ghi lại. Quy định lần hoãn phải có lịch bù trong thời hạn cụ thể, ghi rõ bên đề nghị hoãn.

6. Biên bản, báo cáo và dữ liệu
Vì sao: theo Điều 303 Luật Thương mại, trách nhiệm bồi thường chỉ phát sinh khi có đủ hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế và quan hệ nhân quả trực tiếp [2]. Không có giờ báo hỏng, giờ có mặt, giờ máy chạy lại trên giấy thì gần như không chứng minh được vi phạm.
Câu chữ nên có: “Mỗi lần can thiệp có phiếu công việc ghi số serial, thời điểm nhận yêu cầu, có mặt, hoàn thành, nguyên nhân, linh kiện thay kèm mã, ảnh trước và sau, chữ ký quản lý điểm bán. Ngày 5 hằng tháng gửi báo cáo theo điểm bán: số sự cố theo cấp, tỷ lệ đúng hạn, MTTR, linh kiện đã thay, lịch tháng tới.”
Cái bẫy: báo cáo chỉ gửi khi được yêu cầu. Thêm một dòng: chuỗi nhận bản sao toàn bộ lịch sử bảo trì từng máy khi hợp đồng kết thúc.
7. Phạt vi phạm, bồi thường và giới hạn trách nhiệm
Vì sao: điều khoản CFO đọc kỹ nhất. Bốn điểm luật [2]:
- Không thoả thuận phạt thì chỉ còn quyền đòi bồi thường; có thoả thuận phạt thì áp dụng được cả hai (Điều 307).
- Mức phạt, kể cả tổng mức cho nhiều vi phạm, không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301).
- Bồi thường gồm tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng (Điều 302).
- Được miễn trách khi có trường hợp miễn trách đã thoả thuận, bất khả kháng, lỗi hoàn toàn của bên kia, hoặc thi hành quyết định cơ quan nhà nước không thể biết lúc ký (Điều 294).
Câu chữ nên có: khấu trừ phí dịch vụ khi tỷ lệ đúng hạn trong tháng thấp hơn cam kết, tính theo phần trăm phí của tháng vi phạm và nằm trong giới hạn 8%. Dễ thực thi hơn chứng minh doanh thu mất.
Cái bẫy: hai câu hay có sẵn trong mẫu của bên cung cấp: “trách nhiệm tối đa bằng phí một tháng” và “không chịu thiệt hại gián tiếp, mất doanh thu”. Chính điều kiện bảo hành của nhà sản xuất cũng loại trừ thiệt hại hệ quả [3]. Không nhất thiết gạch bỏ, nhưng cần biết mình chấp nhận gì, và đòi định nghĩa hẹp cho “bất khả kháng” để mất điện cục bộ hay kẹt xe không thành lý do miễn trách.
8. Chấm dứt, thay đổi quy mô và chuyển giao
Vì sao: chuỗi mở, đóng điểm liên tục. Hợp đồng nhiều năm không có cơ chế thêm bớt máy buộc chuỗi trả phí cho máy đã dừng.
Câu chữ nên có:
- Thêm hoặc rút thiết bị khỏi Phụ lục 1 bằng thông báo văn bản trước 30 ngày (số minh hoạ), phí điều chỉnh từ tháng kế tiếp.
- Định nghĩa “vi phạm cơ bản” bằng con số, ví dụ ba sự cố cấp 1 quá hạn trong một quý (số minh hoạ). Điều 312 Luật Thương mại cho huỷ hợp đồng khi có vi phạm cơ bản hoặc vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện huỷ [2].
- Khi chấm dứt, bàn giao trong 15 ngày (số minh hoạ) phiếu công việc, lịch sử thay linh kiện, phụ tùng chuỗi đã trả tiền mà chưa lắp.
Cái bẫy: quên tình huống bán điểm hoặc chuyển máy cho bên nhận nhượng quyền. Điều kiện bảo hành của hãng ghi thời hạn bảo hành không được kéo dài khi chuyển nhượng máy cho bên thứ ba [3]. Hợp đồng nên nói rõ dịch vụ có đi theo máy không và ai ký tiếp.
Bảng tổng hợp tám điều khoản
| Điều khoản | Hợp đồng phải trả lời | Cái bẫy | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 1. Phạm vi | Máy nào, ở đâu, phí gồm những gì? | “Trọn gói” không có loại trừ | BLDS Điều 517 [1]; bảo hành [3] |
| 2. Phản hồi, khắc phục | Mốc theo cấp sự cố, tính từ đâu tới đâu? | Chỉ ghi phản hồi, bỏ MTTR | LTM Điều 82 [2]; MTTR [5] |
| 3. Máy thay thế | Khi nào kích hoạt, năng suất bao nhiêu? | Không ghi năng suất | Bảo hành, chậm phụ tùng [3] |
| 4. Phụ tùng | Tồn kho, thời gian giao, giá cố định bao lâu? | Linh kiện trôi nổi mất bảo hành | Bảo hành [3] |
| 5. Bảo trì định kỳ | Tần suất theo tải, danh mục kiểm tra? | Lịch cố định, hoãn không ghi | Bảo hành [3]; Zumex Connect [4] |
| 6. Biên bản, báo cáo | Phiếu ghi gì, báo cáo có chỉ số nào? | Không có chứng cứ | LTM Điều 79, 303 [2] |
| 7. Phạt, bồi thường | Đã thoả thuận phạt chưa, trần trách nhiệm? | Phạt quá 8%; trần quá thấp | LTM Điều 294, 301, 302, 307 [2]; BLDS Điều 360, 418 [1] |
| 8. Chấm dứt, chuyển giao | Thêm bớt máy, vi phạm cơ bản, bàn giao gì? | Quên bán điểm, nhượng quyền | LTM Điều 312 [2]; BLDS Điều 520 [1] |
Đàm phán theo thứ tự nào
- Phân hạng điểm bán. Điểm nào dừng máy một buổi sáng mất nhiều nhất thì xếp mức dịch vụ cao nhất; không cần mọi điểm cùng mức.
- Quy dừng máy ra tiền. Số ly mất mỗi ca nhân lãi gộp mỗi ly, rồi so với chênh lệch phí giữa các mức dịch vụ, theo cách đặt bài toán trong bài tổng chi phí sở hữu thiết bị bếp nhập khẩu (TCO).
- Đòi phụ lục, không đòi lời hứa. Thời gian phản hồi, phụ tùng tồn kho, danh mục kiểm tra phải nằm trong phụ lục có chữ ký.
- Rà lại sau ba tháng. Dùng báo cáo tháng chỉnh cấp sự cố và tần suất bảo trì.

Zumex Việt Nam hỗ trợ gì
Máy mua qua Zumex Việt Nam có bảo hành 36 tháng của Zumex Việt Nam cho hư hỏng không do người sử dụng gây ra, phụ tùng chính hãng đặt trực tiếp từ nhà sản xuất, hỗ trợ kỹ thuật qua điện thoại và Zalo, kỹ thuật viên xuống tận nơi khi cần, và dịch vụ bảo trì tại TP.HCM. Anh chị gửi danh sách máy theo điểm bán, chúng tôi cùng rà phạm vi dịch vụ và những điều khoản có thể thoả thuận cho từng nhóm điểm.
Hotline/Zalo: 0938 613 408 · zalo.me/0938613408 · Gửi yêu cầu báo giá
Nguồn tham khảo
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (Điều 360, 418, 517, 520) — Quốc hội — 2015 — luatvietan.vn/bo-luat-dan-su-2015.html
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11, Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025 (Điều 79, 82, 294, 301, 302, 303, 307, 312) — Văn phòng Quốc hội — 2025 — legalzone.vn (bản DOCX văn bản hợp nhất)
- Warranty conditions — Foodservice & Retail — Zumex Group — 2026 — zumex.com (PDF); trang tổng hợp: zumex.com/en/warranty-conditions/
- Zumex Connect — Zumex Group — truy cập 23/10/2026 — zumex.com/en/services/zumex-connect/
- What is mean time to repair (MTTR)? — TechTarget — truy cập 23/10/2026 — techtarget.com
Ảnh nền minh hoạ: Pexels. Ảnh thiết bị: Zumex Việt Nam.



