Máy ép trái cây thương mại Zumex Multifruit tại quầy

Multifruit hay máy ép chậm thương mại: so năng suất, vệ sinh và chi phí mỗi ly

Quầy bán nhiều ly trong giờ cao điểm, thực đơn chủ yếu là táo, cà rốt, dứa, dưa leo thì máy ép ly tâm thương mại như Multifruit thường hợp hơn: 120 kg/giờ, nạp nguyên quả tới 75 mm. Quầy bán ít ly, thực đơn nặng rau lá, cần ly ít bọt thì máy ép chậm đáng cân nhắc.

Bài Multifruit hay máy vắt cam đã so hai máy cho hai loại quả khác nhau. Bài này so hai loại máy cho cùng một thực đơn nước ép rau củ quả: máy ép ly tâm thương mại và máy ép chậm (ép trục vít) thương mại. Chúng tôi so theo bốn câu hỏi mà người ký duyệt đầu tư cần trả lời: năng suất giờ cao điểm, chất lượng ly, vệ sinh, và chi phí mỗi ly.

Hai nguyên lý ép khác nhau thế nào

Máy ép ly tâm bào nhỏ quả trên một đĩa quay nhanh, rồi lực ly tâm ép nước qua lồng lọc, bã văng ra thùng chứa. Multifruit dùng đĩa bào titan, chạy hai tốc độ: 3.500 vòng/phút cho quả mềm và 4.500 vòng/phút cho quả cứng, rau củ (theo zumex.com [1]).

Máy ép chậm dùng một trục vít quay chậm, nghiền và nén quả vào lưới lọc. Trong các nghiên cứu chúng tôi đọc, trục vít chạy khoảng 40–80 vòng/phút [3][4].

Khác biệt tốc độ quay là gốc của mọi khác biệt còn lại: lưu lượng, lượng bọt, cách nạp quả, cách tháo rửa.

Nhân viên dùng chày nạp trái cây vào máy ép trái cây thương mại tại quầy
Máy ép ly tâm thương mại nạp liên tục, nhân viên chỉ cần đẩy chày.

Bảng so sánh theo loại máy

Tiêu chíMáy ép ly tâm thương mại (Multifruit)Máy ép chậm thương mại (nói chung)
Lưu lượng120 kg/giờ, khoảng 1,8 L/phút [1]Tuỳ model; yêu cầu nhà cung cấp ghi L/phút với cùng loại quả
Nạp quảQuả đường kính tới 75 mm cho nguyên quả, không cần cắt [1]Tuỳ cỡ miệng nạp; hỏi rõ quả nào phải cắt và cắt cỡ nào
Hiệu suất thu hồi nướcThấp hơn ở một số loại quả trong nghiên cứu máy gia dụng; chênh lệch tuỳ loại quả [3][4]Cao hơn rõ ở nho (79,1% so với 45,0%), gần ngang ở bông cải xanh (45,50% so với 42,75%) [3][4]
Vitamin C, chất chống oxy hoáMột nghiên cứu trên 5 loại quả không thấy khác biệt có ý nghĩa [2]Hai nghiên cứu khác ghi nhận cao hơn ở nho và bông cải xanh [3][4]
BọtNhiều bọt hơn do quay nhanh; đo khi chạy thửThường ít bọt hơn
Rau lá (cần tây nguyên cây, cải xoăn, rau má)Ép được nhưng nên chạy thử để đo hiệu suấtThường là thế mạnh của loại máy này
Vệ sinhMọi chi tiết rửa được bằng máy rửa chén, trừ thân động cơ; hãng khuyến nghị vệ sinh 1–2 lần/ngày [1]Trục vít, lưới lọc, vỏ buồng ép; số bước tuỳ model, cần bấm giờ thực tế
BãThùng bã 13 L, hoặc xả bã liên tục xuống dưới quầy [1]Tuỳ model
Kích thước, điện290 × 500 × 510 mm, 15 kg, 870 W [1]Tuỳ model

Cột máy ép chậm để trống phần thông số có chủ ý. Chúng tôi không nêu số của model nào cụ thể. Anh chị nên đặt cùng các câu hỏi đó cho mọi nhà cung cấp và so trên cùng một loại quả.

Năng suất: con số quyết định ở giờ cao điểm

Lưu lượng 1,8 L/phút của Multifruit [1] quy ra khoảng 6 ly 300 ml mỗi phút nếu nạp quả liên tục. Đây là phép quy đổi của chúng tôi, chưa tính thời gian lấy ly, đổi quả, đổ bã. Trong thực tế quầy, giới hạn thường nằm ở người đứng máy, không nằm ở động cơ.

Với máy ép chậm, câu hỏi đúng không phải “ép được bao nhiêu kg mỗi giờ” mà là “một ly mất bao nhiêu phút từ lúc cầm quả tới lúc đưa ly”. Thời gian đó gồm cả bước cắt quả cho vừa miệng nạp. Cách đo đơn giản:

  1. Chọn 3 món bán chạy nhất trong thực đơn.
  2. Pha liên tục 10 ly mỗi món trên từng máy, cùng một nhân viên.
  3. Bấm giờ tổng, chia cho 10. Ghi lại cả số phút cắt, gọt.
  4. So với số ly bán ra trong 30 phút đông nhất của quầy.

Nếu số ly cần trong 30 phút đông nhất vượt khả năng của một máy, anh chị phải mua thêm máy và thêm người đứng máy. Chi phí đó thường lớn hơn chênh lệch giá máy.

Chất lượng ly: nghiên cứu nói gì, và giới hạn của nó

Chúng tôi đọc ba nghiên cứu có bình duyệt so sánh ép ly tâm với ép chậm. Kết quả không đi cùng một hướng.

  • Nho: máy ép chậm cho hiệu suất 79,1%, máy ép ly tâm 45,0%. Polyphenol tổng 326,8 so với 90,3 mg/100 mL. Vitamin C cũng cao nhất ở nhóm ép chậm (Kim và cộng sự, 2017 [3]).
  • Bông cải xanh: hiệu suất 45,50% so với 42,75%, gần ngang nhau. Polyphenol 1.226 so với 724 mg/L. Màu sắc giữa các phương pháp không khác biệt có ý nghĩa (Lee và cộng sự, 2013 [4]).
  • Dứa, ổi, cà rốt, thanh long đỏ, thanh long trắng: vitamin C, phenolic, carotenoid và khả năng chống oxy hoá không khác biệt có ý nghĩa giữa nước ép chậm và nước ép ly tâm (Khaksar và cộng sự, 2019 [2]).

Ba giới hạn anh chị cần biết trước khi dùng các con số này để ra quyết định:

  • Đều là máy gia dụng. Máy ly tâm trong nghiên cứu chạy 8.000–12.000 vòng/phút [3] và 15.000 vòng/phút [4]. Multifruit chạy 3.500 hoặc 4.500 vòng/phút [1]. Kết quả không chuyển thẳng sang máy thương mại được.
  • Nguồn tài trợ. Ở nghiên cứu [3] và [4], một phần tác giả làm việc tại bộ phận nghiên cứu của nhà sản xuất máy ép chậm. Nghiên cứu [2] do nhóm đại học thực hiện và đi tới kết luận ngược lại.
  • Tuỳ loại quả. Chênh lệch hiệu suất rất lớn ở nho, rất nhỏ ở bông cải xanh. Không có một con số “ép chậm thu hồi nhiều hơn X%” dùng chung cho mọi thực đơn.

Một kết quả có ích cho mọi quầy: trong nghiên cứu [2], nước ép để ở nhiệt độ phòng (khoảng 28 °C) giảm rõ vitamin C và chất chống oxy hoá trong vòng 48 giờ; để ở 4 °C thì ổn định tới ngày thứ 5. Dù dùng loại máy nào, nước ép tươi nên ép theo ly và phục vụ ngay. Muốn so ép lạnh đóng chai với ép tươi tại quầy, anh chị xem bài ép lạnh hay ép tươi.

Vệ sinh: đếm số chi tiết, bấm giờ tháo lắp

Bộ luật mẫu FDA Food Code 2026 của Mỹ yêu cầu bề mặt thiết bị tiếp xúc thực phẩm phải được làm sạch bất cứ lúc nào có thể đã nhiễm bẩn trong ca. Với thực phẩm cần kiểm soát thời gian và nhiệt độ, bề mặt đó phải được làm sạch ít nhất bốn giờ một lần trong ngày (mục 4-602.11 [5]). Đây không phải luật Việt Nam, nhưng nhiều khách sạn và chuỗi quốc tế dùng làm chuẩn nội bộ.

Nếu quầy chạy 12 tiếng và áp chu kỳ bốn giờ, máy sẽ được tháo rửa ba lần mỗi ngày. Thời gian tháo lắp vì vậy là chi phí nhân công lặp lại, không phải việc làm một lần cuối ca.

  • Multifruit: hãng ghi mọi chi tiết rửa được bằng máy rửa chén, trừ thân động cơ, và khuyến nghị vệ sinh một đến hai lần mỗi ngày [1]. Thân máy đạt IPX1 [1]: lau bằng khăn ẩm, không xịt nước vào thân.
  • Máy ép chậm: lưới lọc tinh là chi tiết mất thời gian nhất vì xơ rau lá bám vào mắt lưới. Khi chạy thử, anh chị bấm giờ cả bước chải lưới, không chỉ bước tháo.

Câu hỏi nên đặt cho mọi nhà cung cấp: có bao nhiêu chi tiết tiếp xúc thực phẩm, chi tiết nào cho vào máy rửa chén được, và một nhân viên mới tháo, rửa, lắp lại hết bao nhiêu phút.

Ca nước ép dưa hấu vừa ép bằng máy ép trái cây thương mại
Đo lượng nước thu được từ mỗi kg quả khi chạy thử để tính chi phí mỗi ly.

Chi phí mỗi ly: công thức và một ví dụ minh hoạ

Chi phí mỗi ly của nước ép gồm năm khoản:

KhoảnCông thứcLấy số thật ở đâu
Nguyên liệuLượng nước mỗi ly ÷ hiệu suất thu hồi × giá quả/kgCân quả và đong nước khi chạy thử
Nhân côngSố phút mỗi ly × lương/phútBấm giờ 10 ly liên tục, gồm cắt gọt
Vệ sinhSố phút tháo rửa mỗi ngày × lương/phút ÷ số ly/ngàyBấm giờ một lần tháo rửa đầy đủ
Khấu hao máyGiá máy ÷ (số ly/ngày × số ngày bán × số năm khấu hao)Báo giá của nhà cung cấp
Điện, nước, hoá chấtTổng chi tháng ÷ số ly/thángHoá đơn tháng

Lương tối thiểu vùng I từ 01/01/2026 là 25.500 đồng/giờ (Nghị định 293/2025/NĐ-CP [6]). Lương thực trả cho nhân viên quầy thường cao hơn mức sàn, cộng thêm bảo hiểm. Ví dụ dưới đây dùng 35.000 đồng/giờ, là số minh hoạ.

Ví dụ sau chỉ so hai khoản biến động mạnh nhất là nguyên liệu và nhân công đứng máy. Mọi tham số là số minh hoạ: ly táo 300 ml (coi như 0,3 kg nước ép), táo 40.000 đồng/kg, ép ly tâm 1 phút mỗi ly, ép chậm 3 phút mỗi ly gồm cả cắt quả.

Kịch bản (số minh hoạ)Nguyên liệu/lyNhân công/lyCộng
Ép ly tâm, hiệu suất 60%20.000 đ583 đ20.583 đ
Ép chậm, hiệu suất 63% (chênh 3 điểm)19.048 đ1.750 đ20.798 đ
Ép chậm, hiệu suất 70% (chênh 10 điểm)17.143 đ1.750 đ18.893 đ

Bảng cho thấy một điều quan trọng: chênh lệch hiệu suất thu hồi là biến số quyết định. Nếu ép chậm chỉ thu hồi hơn 3 điểm phần trăm, phần nguyên liệu tiết kiệm được bị nhân công ăn hết. Nếu chênh 10 điểm, ép chậm rẻ hơn khoảng 1.700 đồng mỗi ly ở khoản này.

Bảng chưa tính khoản lớn nhất ở quầy đông khách: số ly không bán được vì khách chờ lâu. Theo ví dụ trên, một máy ép chậm phục vụ tối đa 10 ly trong 30 phút với một người đứng máy. Quầy cần 30 ly trong 30 phút đông nhất sẽ phải có ba máy và ba người. Khung chi phí đầy đủ cho một ly nước cam, gồm các khoản hay bị bỏ sót, có trong bài chi phí thật của một ly nước cam vắt tại quầy; cách tính áp dụng được cho nước ép rau củ.

Khi nào chọn loại máy nào

Máy ép ly tâm thương mại như Multifruit hợp khi:

  • Thực đơn chủ yếu là quả và củ cứng, nhiều nước: táo, cà rốt, dứa, dưa leo, gừng.
  • Giờ cao điểm dồn ly: chuỗi cà phê buổi sáng, buffet khách sạn, quầy nước ép mang đi.
  • Muốn giảm bước cắt quả: quả tới 75 mm cho nguyên quả [1]. Quả to hơn vẫn phải cắt, quả vỏ dày như dứa phải gọt, quả hạt to phải bỏ hạt.
  • Muốn tháo rửa nhanh, chi tiết cho vào máy rửa chén.

Máy ép chậm thương mại hợp khi:

  • Thực đơn nặng rau lá: cần tây, cải xoăn, rau má, cỏ lúa mì.
  • Lưu lượng thấp và đều trong ngày, khách chấp nhận chờ lâu hơn.
  • Ly ít bọt là một phần của trải nghiệm bán hàng, ví dụ quầy nước ép dinh dưỡng.
  • Chạy thử với quả của chính quầy cho thấy hiệu suất thu hồi cao hơn rõ, đủ bù nhân công.

Nhiều mô hình dùng cả hai: máy ly tâm gánh giờ cao điểm và các món quả cứng, máy ép chậm phục vụ vài món rau lá. Với cam, cả hai đều không thay được máy vắt cam chuyên dụng.

Máy ép trái cây Zumex Multifruit đặt trước máy vắt cam tự động trên cùng quầy
Nhiều quầy dùng cả hai: máy vắt cam cho nước cam, Multifruit cho rau củ quả khác.

Chạy thử trước khi ký

Chúng tôi đề nghị anh chị chạy thử cả hai loại máy với 3 món bán chạy nhất, cùng một lô quả, cùng một nhân viên. Ghi lại năm số: kg quả vào, ml nước ra, phút mỗi ly, độ dày lớp bọt sau 5 phút, phút tháo rửa. Năm số đó, đặt vào bảng chi phí ở trên, sẽ trả lời câu hỏi chọn máy rõ hơn mọi bảng thông số.

Zumex Việt Nam hỗ trợ gì

Chúng tôi mang máy ép trái cây Multifruit tới chạy thử bằng chính quả và thực đơn của quầy, đo hiệu suất thu hồi và số phút mỗi ly để anh chị tự điền bảng chi phí. Máy mua qua Zumex Việt Nam được bảo hành 36 tháng của Zumex Việt Nam, có hướng dẫn vận hành và vệ sinh cho nhân viên khi bàn giao.

Hotline/Zalo: 0938 613 408 · zalo.me/0938613408 · Gửi yêu cầu báo giá

Nguồn tham khảo

  1. Multifruit — thông số kỹ thuật và câu hỏi thường gặp — Zumex Group — truy cập 23/10/2026 — zumex.com/en/juice-extractors/multifruit/
  2. Khaksar G., Assatarakul K., Sirikantaramas S. Effect of cold-pressed and normal centrifugal juicing on quality attributes of fresh juices: do cold-pressed juices harbor a superior nutritional quality and antioxidant capacity? — Heliyon 5(6):e01917, DOI 10.1016/j.heliyon.2019.e01917 — 2019 — pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6587058/
  3. Kim M.J. và cộng sự. Antioxidant activities of fresh grape juices prepared using various household processing methods — Food Science and Biotechnology 26(4):861–869, DOI 10.1007/s10068-017-0120-4 — 2017 — pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6049554/
  4. Lee S.G. và cộng sự. Influence of extraction method on quality and functionality of broccoli juice — Preventive Nutrition and Food Science 18(2):133–138, DOI 10.3746/pnf.2013.18.2.133 — 2013 — pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3892506/
  5. FDA Food Code 2026, mục 4-602.11 (tần suất làm sạch bề mặt thiết bị tiếp xúc thực phẩm) — U.S. Food and Drug Administration — 2026 — fda.gov/media/194741/download
  6. Tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP) — Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh — truy cập 23/10/2026 — hatinh.gov.vn

Ảnh nền minh hoạ: Pexels. Ảnh thiết bị: Zumex Việt Nam.

Giỏ hàng